Cách nói chỉ nguyên nhân trong tiếng nhật de

Cơ sở 1: Số 453 Sư Vạn Hạnh, P.12, Q.10, TP.HCM.
  Hotline: 0866.443.453

Cơ sở 2: 383 Trần Đại Nghĩa, Bách Khoa, Hai Bà Trưng, HN
  Hotline: 097.113.1221

Cơ sở 3: Số 646 Sư Vạn Hạnh, P.12, Q.10, TP.HCM.
  Hotline: 0327.888.646

Hôm nay Trung tâm tiếng Nhật Kosei xin được giới thiệu những mẫu ngữ pháp N2 chỉ nguyên nhân. Cùng học ngay để không bị nhầm khi sử dụng các các mẫu ngữ pháp này nhé.

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp N2 chỉ nguyên nhân (phần I)

Cách nói chỉ nguyên nhân trong tiếng nhật de

  1. 以上(は)

  • Ý nghĩa: bởi vì... nên, đương nhiên, tuyệt đối là….

Vế sau của câu thường diễn đạt tư tưởng, phán đoán, suy luận chắc chắn mạnh mẽ của người nói như 「~べきだ」「~なければならない」「~たい」「~はずだ」「~だろう」

  • Ví dụ:

学生である以上は、勉強を第一に考えたいと思う。

Vì là học sinh nên tôi nghĩ rằng việc quan trọng nhất phải là việc học.

医者になった以上は、患者の命を助けるために努力しなければならない。

Một khi đã trở thành bác sĩ thì phải tận tình, tận lực cứu giúp sinh mạng của bệnh nhân.

  1. 上は

  • Ý nghĩa: bởi vì... nên, đương nhiên, tuyệt đối là...

Đây là cách nói hơi cứng (dùng trong báo chí, văn viết)

  • Ví dụ:

学校の代表に選ばれた上は、全力を尽くしてがんばるつもりだ。

Vì đã được chọn làm đại biểu cho trường , nên tôi nguyện sẽ cố gắng cống hiến hết sức mình.

  1. ため(に)

  • Ý nghĩa: bởi vì..., nguyên nhân do bởi...

  • Ví dụ:

雨のため、古い橋は流されてしまった。

Cây cầu cũ đã bị mưa cuốn trôi đi mất tiêu rồi.

  1.  ~おかげだ/~おかげで/~おかげか

  • Ý nghĩa:  Nhờ có sự giúp đỡ ... mà đạt được kết quả tốt

Mẫu 「おかげか」được dùng khi diễn tả việc không xác định được chính xác lý do cụ thể.

Ngoài ra, mẫu này cũng được sử dụng với những kết quả xấu và mang ý nghĩa châm biếm, giễu cợt.

  • Ví dụ:

友人が手伝ってくれたおかげで、引越しが早く終わった。

Nhờ được bạn bè giúp đỡ mà việc dọn nhà đã hoàn thành xong sớm.

  1. ~せいだ/~せいで/~せいか

  • Ý nghĩa: Tại một lý do nào đó mà dẫn đến một kết quả xấu, Tại một điều gì đó không tốt dẫn đến một kết quả xấu.

Trong trường hợp sử dụng để nói về hành động của người khác thì mẫu này mang cảm xúc đổ thừa, trách móc.

  • Ví dụ:

隣の部屋のテレビの音のせいで、勉強に集中できない。

Tại âm thanh truyền hình của phòng bên cạnh nên tôi không thể tập trung học được.

Cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei tìm hiểu:

>>> Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp N2 chỉ nguyên nhân (phần II)

>>> Mẫu câu giao tiếp chủ đề golf

>>> Từ vựng tiếng Nhật chủ đề Giáng Sinh

Cách nói chỉ nguyên nhân trong tiếng nhật de

Hôm nay cùng trung tâm tiếng Nhật Kosei học tiếp các mẫu ngữ pháp N2 chỉ nguyên nhân phần 2 nhé!

Tổng hợp ngữ pháp N2 chỉ nguyên nhân (phần II)

Cách nói chỉ nguyên nhân trong tiếng nhật de

  1. ~ばかりに

  • Ý nghĩa: Vì một lý do nào đó dẫn đến một kết quả xấu

Mẫu câu này còn dùng khi diễn tả cảm giác bất mãn, hối hận

  • Ví dụ:

お金がないばかりに、夢をあきらめなければならなくなった。

Chỉ vì không có tiền mà tôi phải từ bỏ ước mơ.

  1. ~ものだから

  • Ý nghĩa: Thực sự là vì...

Thường được sử dụng khi người nói muốn trình bày nội dung mà mình cho là đặc biệt, là khác thường.

sử dụng nhiều để biện hộ cho bản thân

  • Ví dụ:

昨日はとても疲れていたものだから、宿題もしないで寝てしまった。

Hôm qua vì quá mệt mỏi nên tôi đã đi ngủ luôn mà không làm bài tập.

  1.  ~もの・~もん

  • Ý nghĩa: Vì ...

Sử dụng ở cuối câu để diễn đạt những lý do cá nhân và được sử dụng trong những cuộc hội thoại với những người thân quen.

Cách nói mà phụ nữ và trẻ em thường dùng.

  • Ví dụ:

「遅い!」「だって、目覚まし時計が鳴らなかったんだもの」

"Trễ quá !" "Tại cái đồng hồ báo thức nó không reng mừ.".

  1. ~からには・~からは

  • Ý nghĩa: Vì...nên đương nhiên là..., tuyệt đối là...

Câu theo sau thường là những mẫu câu diễn đạt ý mang sắc thái nghĩa vụ, bổn phận như : 「~べき」,「~なければならない」; hoặc những mẫu câu thể hiện sự quyết tâm, quyết chí của người nói như 「~ない」,「~しよう」.

  • Ví dụ:

高いお金を出して、チケットを買うからには、いい席がほしい。

Vì đã bỏ ra 1 số tiền lớn để mua vé, thế nên tôi muốn có một chổ ngồi tốt.

  1. ~からこそ

  • Ý nghĩa: Chính vì có lý do ... nên ..., vì... nên phải...

Được dùng để nhấn mạnh lý do.

  • Ví dụ:

健康だからこそ、幸せな生活が送れるのだと思う。

Tôi nghĩ có sức khỏe thì mới có được cuộc sống hạnh phúc.

Học thêm một ngữ pháp N2 nữa cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei nhé:

>>> Ngữ pháp N2 với てたまらない

>>> 26 cách từ chối của người Nhật 

>>> Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp N2 chỉ nguyên nhân (phần I)

Cách nói chỉ nguyên nhân trong tiếng nhật de